Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Được phát triển dựa trên nguyên mẫu Honda Small RS Concept, Honda Brio 2021 sở hữu thiết kế thể thao, trẻ trung và bắt mắt.

Mẫu xe Honda nhập khẩu từ Indonesia này sẽ là đối thủ cạnh tranh chính của Hyundai i10 , Toyota Wigo, Suzuki Celerio, Mitsubishi Attrage, Kia Morning 2021 và đại diện đến từ Việt Nam – Vinfast Fadil 2021.

ra mat xe honda brio rs 2 mau 2020 muaxegiare vn - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Mặc dù thông tin cho hay Honda sẽ nhập khẩu 3 phiên bản Brio (G, RS và RS Two-tone), nhưng nhiều khả năng phiên bản số sàn sẽ kịp ra mắt thị trường Việt Nam trong lần ra mắt vào tháng 6 này.

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật Honda Brio 2021
Kích thước DxRxC (mm) 3815 x 1680 x 1485
Chiều dài cơ sở (mm) 2405
Động cơ Cam đơn, 4 xylanh thẳng hàng, i-VTEC
Dung tích (cc) 1,199
Công suất cực đại (hp) 90
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 110
Hộp số CVT/ số sàn 5 cấp
Hệ thống treo trước MacPherson
Hệ thống treo sau Dầm xoắn
Hệ thống phanh trước/sau Đĩa/ tang trống
Loại nhiên liệu Xăng
Tay lái trợ lực Điện

Honda Brio được Honda phân phối tại Việt Nam với 3 phiên bản G, RS, RS Two-Tone (2 màu) với giá xe Honda Brio 2021 lăn bánh tham khảo như sau:

Giá xe Honda Brio 2021

Bảng giá xe Ô tô Honda Brio mới nhất (ĐVT: Triệu VNĐ)
Brio G Brio RS Brio RS 2 màu
Giá niêm yết 418 448 452
Khuyến mãi Vui lòng liên hệ trực tiếp!
Màu Trắng,bạc,đỏ Trắng,bạc,đỏ,vàng,cam Trắng,bạc,đỏ,vàng,cam
Giá xe Hond Brio lăn bánh tạm tính (ĐVT: Triệu VNĐ)
Tp.HCM  482  515 519
Hà Nội  490  524 528
Tỉnh/Tp  463  496 500
Hỗ trợ mua xe Brio trả góp lên tới 80% giá trị xe, lãi suất hấp dẫn, thủ tục nhanh gọn giao xe trong 3 ngày làm việc.

Ghi chú: Honda Brio giá lăn bánh tạm tính chưa trừ khuyến mãi, giảm giá.

Ngoại thất xe Honda Brio 2021

So với các đối thủ như Kia Morning hay Hyundai Grand i10 đang chạy nhộn nhịp trên đường phố Việt Nam, cũng như một cái tên không thể không kể đến như Toyota Wigo, Honda Brio 2021 thực sự là một luồng gió mới.

danh gia xe honda brio rs 2 mau 2020 muaxegiare vn - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Xét về tổng thể, xe bề thế hơn hẳn các mẫu xe hiện hành với kích thước 3815 x 1680 x 1485 mm, xe dài và rộng hơn so với Grand i10 và Wigo, dù có thấp hơn một chút, tuy nhiên chiều dài cơ sở của xe chỉ là 2405 mm, ngắn hơn rất nhiều so với các đối thủ (trục cơ sở của Wigo cũng dài đến 2455 mm).

gia xe honda brio rs 2 mau 2020 muaxegiare vn - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Nếu đã quen với kiểu thiết kế hốc gió lớn, hốc đèn sương mù dạng boomerang nép hai bên cùng với lưới tản nhiệt hẹp của hầu hết các mẫu xe hiện nay, có thể kể tên như Kia Morning hay thậm chí là Toyota Wigo thì Honda Brio thực sự là một cái tên đáng để lưu tâm.

den xe honda brio rs 2 mau 2020 muaxegiare vn - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Với chiều cao tổng thể thấp hơn, cộng với thiết kế lấy cảm hứng từ mẫu CR-V đời 2017-2018, có thể kể đến lưới tản nhiệt sừng trâu và kiểu hốc gió dạng lưới bên dưới hầm hố, thể thao và khác biệt hơn hẳn. Xe sử dụng bóng trước dạng halogen với dải LED chiếu sáng ban ngày khá đẹp mắt.

than xe honda brio rs 2 mau 2020 muaxegiare vn - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Từ bên hông, xe giống như một chiếc “tiểu” CUV của Honda, với các đường nét mạnh mẽ, dứt khoát, thậm chí ốp sườn cũng toát lên hơi thở thể thao đầy cuốn hút. Tay nắm cửa sơn cùng màu thân xe nhưng cột B và vòm mái sơn đen chính là điểm nhấn cá tính thu hút mọi ánh nhìn của Brio. Ngoài ra thiết kế lazang dạng cánh quạt của Brio với kích thước 14 – 15 inch hầu như không tạo khác biệt so với đối thủ.

duoi xe honda brio rs 2 mau 2020 muaxegiare vn - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Đuôi xe ô tô Honda mẫu Brio hầu như không có phải phàn nàn, ngoại trừ cột ăng-ten nên là dạng vây cá hòa hợp với tổng thể hơn. Cánh hướng gió của xe cũng đẹp mắt, liền mạch với thân giống những chiếc Compact của Ford như Fiesta. Điểm đáng chú ý tiếp theo là phần cản sau của xe thiết kế rất đẹp, rất thể thao, nếu có mẫu nào đủ sức “cạnh tranh” về thiết kế này thì chỉ có thể là Kia Morning mới, còn Wigo & Grand i10 vẫn “chưa có cửa”.

duoi xe honda brio rs 2019 2020 muaxebanxe com - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Nhìn chung, thiết kế ngoại thất sẽ là một “vũ khí lợi hại” của Brio khi cập bến Việt Nam, ngoài ra, các trang bị hầu như không khác biệt so với các đối thủ.

Nội thất xe Honda Brio 2021

Thiết kế nội thất của xe Ô tô Honda Brio hẳn gây nhiều tranh cãi, có người sẽ thích vẻ nam tính, đơn giản, nhưng cũng có người sẽ phàn nàn khi so với những đương nét đối xứng mềm mại trên hầu hết những chiếc xe phân khúc A, nhưng không ai phủ định rằng Brio thực sự “mới” về tư duy tạo hình.

noi that xe honda brio rs 2 mau 2020 muaxegiare vn - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Mọi thứ đều được làm rất “tới”: táp-lô hướng trọng tâm về người lái, phủ vân giả các-bon, trên bản cao cấp còn được nhấn nhá bằng đường viền màu, tay lái 3 chấu cứng cáp, cửa gió không tròn, không vuông mà sắc cạnh.

hang ghe sau xe honda brio rs 2 mau 2020 muaxegiare vn - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc cop xe honda brio rs 2 mau 2020 muaxegiare vn - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Ghế ngồi phía trước có thiết kế rộng, ôm hai bên tay khá thoải mái, ghế lái hỗ trợ chỉnh điện. Tuy nhiên hàng ghế sau không hỗ trợ gập 60:40 và ghế chỉ có tùy chọn bọc nỉ trong khi Kia Morning và Grand i10 có thêm bản bọc da, chưa kể đến khoảng để chân khá hạn chế do đặc điểm trục cơ sở. Bù lại, cửa cốp sau hỗ trợ mở điện tiện lợi trong quá trình sử dụng.

Tiện nghi

Trang bị không phải là thế mạnh của Brio 2021, điều đó tiếp tục thể hiện ở các tiện nghi lắp đặt trong cabin, tiêu biểu như màn hình khá nhỏ, chỉ 6.1 inch so với con số 7 inch trên Toyota Wigo. Tương tự các mẫu xe trong phân khúc, Brio cũng chỉ trang bị vỏn vẹn 4 loa nhưng lại có cả loa tweet cho các nốt âm trong trẻo hơn, cùng với các kết nối thông dụng như AUX/USB/Bluetooth.

tien nghi noi that honda brio rs 2 mau 2020 muaxegiare vn - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Hệ thống điều hòa của xe là dạng tự động. Với những trải nghiệm trên các mẫu xe đàn anh như Jazz hay CR-V, có thể yên tâm các sản phẩm của Honda đều có cabin mát mẻ với dàn lạnh làm việc tốt.

Vận hành

Honda Việt Nam hiện vẫn chưa công bố bất kỳ thông tin về thông số vận hành của xe, nhưng nhiều khả năng xe sẽ được trang bị khối động cơ dung tích 1.2 lít, sản sinh công suất 90 mã lực và mô-men xoắn cực đại 110 Nm, đang được trang bị trên những chiếc Brio lăn bánh ở Indonesia, thị trường sẽ xuất Brio sang Việt Nam. Thông số này chỉ nhỉnh hơn khoảng 3-4 đơn vị so với các đối thủ trong phân khúc, nên khó có thể kỳ vọng mang lại bất ngờ ở cảm giác lái.

can so honda brio rs 2019 2020 muaxebanxe com - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Với xu hướng đơn giản hóa thao tác lái xe như hiện nay, có thể hãng sẽ giới thiệu bản trang bị hộp số vô cấp trước khi cân nhắc nhập các bản số sàn 5 cấp.

Các mẫu xe Honda Brio 2021 tại Indonesia đang sử dụng tay lái trợ lực điện, hệ thống treo trước MacPherson và treo sau dạng dầm xoắn, với hai bánh trước dùng phanh đĩa tản nhiệt còn phía sau là dạng tang trống, và nếu đi cùng 2 tùy chọn cỡ lốp là 185/55R15 và 175/65R14, xe sẽ thể hiện sự đa dạng hơn hẳn đối thủ.

An toàn

Tương tự các mẫu xe hạng A, người dùng khó có thể mong đợi hệ thống tính năng an toàn của Honda Brio 2021 có thể vượt trội đến mức ‘woa’ do điều kiện sử dụng xe phần lớn chỉ là trong các đô thị lớn, phục vụ nhu cầu chạy xe dịch với mức giá bán thấp để đảm bảo khả năng cạnh tranh.

hong xe honda brio rs 2019 2020 muaxebanxe com - Đánh giá xe Ô tô Honda Brio 2021, Xe hạng A thiết kế đẹp nhất phân khúc

Vì vậy, Honda Brio chỉ sở hữu các trang bị cơ bản như hệ thống chống bó cứng phanh ABS và phân bổ lực phanh điện tử EBD, 2 túi khí cho hàng ghế trước và nhắc nhở thắt dây an toàn ở ghế lái.

Đánh giá người dùng

  • Anh Quốc Nguyễn (otofun.net): “Xe thiết kế đẹp hơn hẳn các mẫu trong phân khúc, máy Honda cũng bền bỉ đúng chất Nhật, tậu một em về chạy dịch vụ hay chở cả nhà đi chơi đều hợp”.
  • Anh Hùng Phan (vnexpress.net): “Trang bị này sao cạnh tranh nổi với mấy con Kia Morning, Hyundai Grand i10 đang chạy rợp đường nhỉ, trừ khi giá tốt hơn”

Kết luận

Điểm nhấn của Honda Brio 2021 có thể khiến người dùng cân nhắc chọn mua đều nằm ở thiết kế nội – ngoại thất ấn tượng của chiếc xe. Ngoài ra trang bị của xe cũng chưa thực sự nổi bật so với các đối thủ, tuy nhiên nếu muốn tậu một chiếc compact của Nhật thì so với Wigo của Toyota, Honda Brio xứng đáng để bạn lái thử trước khi quyết định xuống tiền.

Tham khảo: Đánh giá xe Honda Civic 2021

Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Trong 10 thế hệ của Honda Civic thì Civic 2021 được đánh giá là thành công nhất. Đây được xem là cuộc cải tổ toàn diện, cuộc lột xác triệt để nhất của mẫu sedan cỡ nhỏ này từ trước đến nay. Nhờ những cải tiến ở nội lẫn ngoại thất, các chuyên gia đánh giá rằng Honda Civic 2021 hứa hẹn sẽ tiếp tục là cái tên không thể bỏ qua đối với những người yêu xe.

Giới thiệu chung

Honda Civic 2021 có 3 phiên bản tùy chọn, được nhập khẩu từ Thái Lan bao gồm Honda Civic 1.8 E, Honda Civic 1.8 G và Honda Civic 1.5RS với giá bán từ 729 triệu đồng. 

gia xe honda civic rs turbo 2020 muaxebanxe com 5 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Mẫu xe sedan hạng C của Honda đang cạnh tranh quyết liệt với Toyota Corolla Altis 2021, xe Mazda 3 2021, xe Hyundai Elantra 2021, xe Ford Focus 2021 và Kia Cerato 2021.

Trong đợt nâng cấp lần này, Honda Civic 2021 đã có một số điều chỉnh nhẹ, thay đổi về thiết kế nội thất cũng như ngoại thất, đem đến một diện mạo mới tô đậm cá tính trẻ trung, năng động và phong cách thể thao.

Giá bán

  • Giá xe Honda Civic 1.8 E (đỏ, ghi bạc, đen, trắng): 729.000.000 VNĐ
  • Giá xe Honda Civic 1.8 G (ghi bạc, xanh, đen trắng): 789.000.000 VNĐ
  • Giá xe Honda Civic 1.5 RS (đỏ, ghi bạc, xanh, đen, trắng): 929.000.000 VNĐ

Màu đỏ chỉ có ở phiên bản RS và màu trắng cao giá hơn 5 triệu so với các màu còn lại.

Honda Việt Nam công bố đến người dùng 05 tùy chọn màu sắc cho phong cách ngoại thất của Honda Civic 2021, đó là: Trắng ngọc, Ghi bạc, Xanh đậm, Đen ánh và Đỏ.

Ngoại thất

Đúng như thông điệp của Honda “Bứt phá kiến tạo xu hướng”, thế hệ thứ 10 Honda Civic là một cuộc bứt phá ngoạn mục bằng phong cách đậm chất thể thao, thể hiện rõ nét ở bộ cánh ngoại thất hoàn toàn mới, kiến tạo phong cách cho người dùng và thiết lập một chuẩn mực mới trên phân khúc sedan hạng C tại Việt Nam.

dau xe honda civic 18g 2020 2020 muaxebanxe com 5 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Ngoại hình của Civic 2021 có vài sự thay đổi để trở nên thể thao và sang trọng hơn. Kích thước tổng thể của xe Dài x Rộng x Cao lần lượt 4.648 x 1.799 x 1.416 (mm), so với phiên bản tiền nhiệm, chiều dài cơ sở đã được gia tăng 18 mm. Khoảng sáng gầm xe được hạ thấp ở mức 133mm nhằm tối ưu hóa tính khí động học, giúp xe vận hành ổn định hơn.

dau xe honda civic rs turbo 2020 muaxebanxe com 2 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Ngay ở phần đầu xe Honda Civic 2021, khách hàng sẽ bị cuốn hút bởi đôi cánh đầy phong cách của Civic. Đôi cánh này được tạo nên bởi lưới tản nhiệt với một thanh mạ crom vuốt ngang cùng dải lưới sơn đen quyền lực mang đến sự khỏe khoắn và cứng cáp cho Civic 2021 khi nhìn từ trực diện.

Cản trước của xe được làm mới với thiết kế kéo dài xuyên suốt giúp phần đầu xe được mở rộng ra thay vì chia ra 3 khoang như trước. Đèn pha cũng được thiết kế mới, có thể chọn giữa đèn Halogen và LED.

hong xe honda civic 18g 2020 2020 muaxebanxe com 4 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Phiên bản Honda Civic 1.8 E vẫn sử dụng cụm đèn trước Halogen, trong khi phiên bản cao cấp nhất Civic RS được trang bị hệ thống đèn Full-LED, đồng thời mặt ca-lăng phía trước được sơn đen mờ, đính kèm logo RS.

Phần hông của xe Honda Civic vận dụng tối đa nét đẹp được tạo thành từ những đường thẳng gân guốc. Vòm mái của xe mang hơi thở của những chiếc coupe hiện đại với nẹp cửa sổ xuôi hẳn về sau.

mam xe honda civic 18g 2020 2020 muaxebanxe com 2 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Đi kèm với đó là gương chiếu hậu gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ. Lùi về phía sau là tay nắm cửa mạ crom sáng bóng. Đặc biệt, 2 vị trí tay nắm cửa trước có chức năng mở cửa bằng cảm biến.

duoi xe honda civic 18g 2020 2020 muaxebanxe com 6 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Thiết kế đuôi xe Honda Civic 2021 có thể nói là khác biệt và đẹp nhất trong phân khúc sedan hạng C tại Việt Nam. Cụm đèn hậu dạng chữ “C” vuốt cong được ứng dụng công nghệ LED đã làm nên thương hiệu của Civic. Cản sau của xe nhô cao, bên cạnh là cùng cụm đèn phản quang nhỏ nhắn, giúp những phương tiện phía sau có thể dễ dàng quan sát.

Nội thất

Nói đến nội thất của Honda Civic 2021, điều đầu tiên cần phải khám phá chính là không gian và ghế ngồi. Xe sở hữu chiều dài cơ sở 2.700 mm, đáp ứng độ rộng rãi, thoải mái cho những người ngồi trong xe.

noi that honda civic 18g 2020 2020 muaxebanxe com 7 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Toàn bộ ghế của Xe Honda Civic 2021 đều được bọc da cao cấp may chỉ gọn gàng với tông đen sang trọng, được thiết kế ôm sát lưng người dùng. Ghế lái ở bản G & RS có chức năng điều chỉnh điện 8 hướng, giúp người lái dễ dàng tìm được vị trí ngồi vừa ý.

Hàng ghế thứ 2 trên Civic G và RS có khả năng gập 60/40, đồng thời bố trí thêm cửa gió trong khi bản Civic E thì chưa có. Đặc biệt, khi gập lại, cốp xe sẽ thông với hàng ghế sau để tăng khoảng không gian cất giữ hành lý, vật dụng. Không gian này vẫn đủ thoải mái cho một người cao 1m75.

hang ghe truoc honda civic 18g 2020 2020 muaxebanxe com 1 1 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C? hang ghe sau honda civic 18g 2020 2020 muaxebanxe com 5 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Honda Civic E sử dụng vật liệu nhựa đen vân đa chiều để trang trí cho bảng taplo còn trên hai phiên bản Civic G và RS cao cấp hơn, taplo được trang trí bằng các chi tiết kim loại phay xước. Nhìn chung, mặt táp lô trên Honda Civic được thiết lập khá cầu kỳ với nhiều tầng phân tách riêng biệt. Với các mảng ốp giả gỗ, tổng thể bảng điều khiển trung tâm trở nên sang trọng và tinh tế hơn hẳn.

Ngoài ra, xe sở hữu vô lăng 3 chấu tích hợp nhiều nút bấm hiện đại, ngay phía sau là cụm đồng hồ hiển thị rõ nét các thông tin vận hành giúp tài xế dễ dàng quan sát.

Tiện nghi trang bị

Honda Civic 2021 còn biết cách làm những vị khách trên xe cảm thấy thư giãn, bớt nhàm chán trên những chuyến đi dài với hệ thống thông tin giải trí vô cùng hiện đại. 

noi that xe honda civic 18g 2020 2020 muaxebanxe com 3 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Cụ thể, mẫu xe Ô tô Honda có những tính năng giải trí như màn hình cảm ứng 7 inch cho cả 3 phiên bản, dàn âm thanh 4 (Honda Civic 1.8 E ) và 8 loa (Honda Civic 1.8 E, Honda 1.5 RS), kết nối điện thoại thông minh, cho phép nghe nhạc, gọi điện, nhắn tin, sử dụng bản đồ, ra lệnh bằng giọng nói, đàm thoại rảnh tay.

Honda Civic 1.8 E và Honda Civic 1.8 G được trang bị hệ thống điều hòa cảm ứng một vùng, ở phiên bản 1.5 RS được trang bị hệ thống điều hòa cảm ứng hai vùng. Phía sau cốp xe, khoang hành lý cỡ lớn, dung tích 519L, thừa sức chứa đồ cho một chuyến du lịch ngắn ngày.

Vận hành

Honda Civic 2021 có 3 phiên bản với 2 loại động cơ. Cả 2 phiên bản E và G sử dụng Động cơ 1.8L SOHC i-VTEC, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên, tạo ra công suất tối đa 139 mã lực tại 6500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại tại 174Nm tại 4300 vòng/phút, còn phiên bản RS sử dụng động cơ 1.5L DOHC VTEC turbo, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van biến thiên, đạt công suất tối đa 170 mã lực tại 5500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 220Nm tại 1700-5500 vòng/phút. Cả 3 phiên bản đều được trang bị hộp số tự động vô cấp CVT. 

hop so honda civic 18g 2020 2020 muaxebanxe com 8 - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Hệ thống vận hành này giúp Civic đạt tốc độ tối đa 200km/h với mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của xe rơi vào khoảng 6.2 lít/ 100 km đường tổ hợp trong và ngoài đô thị.

Gầm xe trên Honda Civic 2021 đã hạ xuống thấp hơn so với người tiền nhiệm, đạt con số 133 mm. Cải tiến này giúp xe có độ bám đường tốt hơn, từ đó mang lại những cảm giác lái thích thú. Bù lại khả năng leo lề của xe sẽ khá hạn chế.

Honda Civic 2021 là mẫu xe phục vụ cho những ông chủ thích di chuyển ở tốc độ cao. Do đó hiện tượng xe rung lắc nhiều không được phép xuất hiện. Để làm được điều này xe đã sử dụng treo trước/sau dạng độc lập MacPherson/liên kết đa điểm. Bên cạnh đó, tùy theo phiên bản mà xe trang bị một trong 2 bộ lốp khá dày với thông số 215/55R16 và 235/40ZR18 nhằm nâng cao sự êm ái và khả năng bám đường.

An toàn

Hệ thống an toàn trên Honda Civic 2021 chắc chắn sẽ làm nhiều đối thủ trong cùng phân khúc phải lo lắng và dè chừng với hàng tá những công nghệ hiện đại được tích hợp trên mẫu xe này. 

he thong honda sensing honda civic 2020 facelift muaxebanxe com - Đánh giá xe Honda Civic 2021, Lựa chọn “Vàng” trong làng sedan hạng C?

Cả 3 phiên bản trên xe ô tô Honda 5 chỗ này đều được trang bị hàng loạt các tính năng mới nhất của Honda như khung xe tương thích va chạm ACE, cân bằng điện tử VSA, hỗ trợ kiểm soát lái chủ động AHA, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA, phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, cảnh báo phanh khẩn cấp ESS và camera lùi 3 góc quay (phiên bản G và RS) và 2 – 6 túi khí.

An ninh là điều không thể thiếu trên mẫu xe Honda, cụ thể Civic 2021 được trang bị hệ thống chống trộm tiên tiến. Do đó, chủ nhân có thể yên tâm hơn khi rời xe. 

Kết luận

Nhìn chung, Civic 2021 có những ưu điểm nổi trội như động cơ tăng áp đỉnh cao, khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt, điểm số an toàn xuất sắc, chất lượng hành trình tuyệt vời và có giá trị cao, tương xứng với giá thành. Tuy nhiên, giá xe vẫn còn cao hơn một số đối thủ trong cùng phân khúc nên còn vấp phải nhiều sự cạnh tranh.

Tham khảo: Đánh giá Honda Accord 2021

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật Honda civic 1.8 E Honda civic 1.8 G Honda civic 1.5 RS
Số chỗ ngồi 05 05 05
Kích thước DxRxC(mm) 4.648 x 1.799 x 1.416 4.648 x 1.799 x 1.416 4.648 x 1.799 x 1.416
Chiều dài cơ sở (mm) 2700 2700 2700
Khối lượng không tải (kg) 1.226 1.238 1.310
Động cơ 1.8L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van 1.8L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van 1.5L DOHC VTEC TURBO, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van
Công suất cực đại (Hp/rpm) 139/6.500 139/6.500 170/5.500
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm) 174/4.300 174/4.300 220/1.700-5.500
Hộp số Vô cấp CVT,Ứng dụng EARTH DREAMS TECNOLOGY Vô cấp CVT,Ứng dụng EARTH DREAMS TECNOLOGY Vô cấp CVT,Ứng dụng EARTH DREAMS TECNOLOGY
Lốp xe 215/55R16 215/55R16 235/40ZR18
Lazang Hợp kim/16 inch Hợp kim/16 inch Hợp kim/18 inch